admin

Xử lý và giảm thiểu ô nhiem môi trường

Lý thuyết xây dựng

Để có thể kiểm soát được các nguồn thải, nhất là trong công nghiệp năng lượng, người ta thường sử dụng hai biện pháp giảm thiểu tiêu dùng nhiên liệu và sau đó là giảm thiểu chất thải khí đốt nhiên liệu.

Giải pháp công nghệ sản xuất
Cải tiến công nghệ sản xuất được xem là giải pháp cơ bản nhất. Giải pháp này cho phép đạt hiệu quả cao nhất để giảm thiểu hoặc loại trừ chất thải độc hại cho con người và môi trường xung quanh. Cải tiến công nghệ theo hướng hiện đại hoá, công nghệ sản xuất và làm kín hệ thống dây truyền và máy móc thiết bị.
Khi khép kín quá trình công nghệ sản xuất các chất độc hại sinh ra sẽ không thải ở chỗ trung gian mà được thu gom về vị trí tập trung để xử lý trước khi thải vào môi trường xung quanh. Có thể sử dụng công nghệ tuần hoàn từng phần tái sứ dụng các khí thải ra. Ví dụ ở nhà máy nhiệt điện, động cơ đốt trong, nhiên liệu sau khi đốt cháy có khả năng tạo thành axit nitơric.
Biện pháp thay thế các chất độc hại dùng trong sản xuất bằng các chất không hoặc ít độc hại hơn, làm sạch chất độc hại trong nguyên vật liệu trước khi đưa vào sản xuất. Ví dụ như tách lưu huỳnh từ than, dầu, thay quá trình sản xuất gián đoạn bằng quá trình liên tục. Cải tiến quá trình đốt nhiên liệu để giảm thiểu chất thải, thay nung ngọn lửa bằng nung điện.
Việc áp dụng sản xuất công nghiệp theo nguyên tắc công nghệ “không có chất thải” sẽ sử dụng các khí thải của công nghệ này làm nguyên liệu có giá trị trong sản xuất công nghiệp tiếp theo. Biện pháp khí hoá các nhiên liệu lỏng có hàm lượng lưu huỳnh cao để thu được lưu huỳnh và khí dùng cho sản xuất năng lượng hoặc các sản phẩm khác.
Độ kín của máy móc và thiết bị là điều kiện cần thiết của sản xuất hiện đại. Nếu có những vị trí lọt chất độc hại ra thì cần phải các thiết bị hút thu gom và xử lý. Để vận
chuyển các vật liệu rời, các chất độc hại, chất dễ cháy nổ phải có các thiết bị chuyên dụng với độ an toàn cao.
 Các giải pháp kỹ thuật xử lý bụi và khí độc hại
Khói thải ra từ các nguồn thải có hai thành phần chính là bụi và các khí độc hại.
Để thu gom và tách bụi khỏi dòng khí trước khi thải vào môi trường người ta thường sử dụng các thiết bị loại trọng lực, loại quán tính khô, quán tính ướt, loại rửa tiếp xúc, loại tay áo, và lọc bụi tĩnh điện.
Trong thiết bị tách bụi loại trọng lực phải kể đến một thiết bị được dùng khá phổ biến là buồng lắng bụi. Loại thiết bị tách bụi quán tính bao gồm một số loại cơ bản: xiclon đơn khô hoặc ướt, nhóm xiclon, xiclon tổ hợp, venturi….
Có nhiều khí độc hại thải vào môi trường xung quanh. Theo tính chất hoá lý của chúng người ta chia làm hai nhóm vô cơ và hữu cơ. Nhóm vô cơ bao gồm các khí SOi, SO3, H2S, CO, C02, NOx, NH3, HC1, H2S04, HF, v.v….Nhóm hữu cơ bao gồm: benzen, butar, axêtôn axetylen, các axít hữu cơ, các dung môi hữu cơ, V.Y….

Tuỳ theo thành phần và khối lượng khí thải mà lựa chọn phương pháp xử lý phù hợp, đảm bảo yếu tố kỹ thuật và điều kiện kinh tế. Xử lý khí độc hại bằng phương pháp hấp

a) Buồng lắng bụi
Hiệu quả tách bụi loại này r| = (55 -ỉ- 60)% khi kích Không khí ra
thước hạt bụi ô > 10pm. Đối với bụi có ô > 30 pm thì
hiệu quả xử lý tăng lên r| = (65 -T- 70)%. Một số dạng Khồng khí buồng lắng bụi khác có tận dụng kết hợp với lực quán chứa bụi vào tính được thế hiện trên hình 3.4b.
b) Các loại xiclon xử lý bụi
1. Xiclon đơn
Sơ đồ nguyên lý làm việc của xiclon được mô tả trên hình 3.5a.
Tổn thất áp suất của thiết bị khá ổn định và tương đối
cao AP = (400 -ỉ- 500)Pa. Kĩỏn9K^V
chứa bụi vào
Khi kích thước hạt bụi ô > 40 p m thì hiệu quả tách bụi đạt khá cao r| > 80%.
Hiệu quả thu giữ bụi sẽ giảm khi kích thước các phần tử bụi nhỏ hơn 5pm. Hình 3.5a: Sơ đồ làm việc
2. Nhóm Xiclon của xidon đơn
Khi cần thiết phải xử lý bụi trong khói và không khí với lưu lượng khá lớn thì nên lắp song song một số xiclon (2,4,6) có kích thước như nhau.

Xử lý và giảm thiểu ô nhiem môi trường 1

3. Van an toàn, 4. Buồng khói và không khí ra, 5. Các xiclon con, 6. Mặt sàng dưới

 Xiclon màng nước
Đế có thể thu gom được các hạt bụi có kích thước nhỏ hcm so với xiclon khô và đê tăng cao hiệu quả xử lý bụi người ta sử dụng xiclon màng nước trong một số trường hợp khác nhau. Trên hình 3.5d mô tả nguyên lý làm việc (trên mặt bằng) của xiclon ướt. Thiết bị tách bụi ướt VTỊ sử dụng thích hợp để tách bụi than, bụi cốc… trong khói thải của lò đốt. Đối với các hạt bụi có kích thước ỗ > 20 pm thì hiệu quả xử lý bụi của thiết bị này có thể đạt rất cao r|> 98%.

Thiết bị xử lý bụi kiểu ống tay áo

Bề mặt lọc bụi của loại thiết bị này được chia làm hai loại ống mềm và có khung đỡ. Vật liệu lọc có thê là vải bông, len dạ, vải tổng hợp, vải thuỷ tinh… để lọc cả bụi mịn và bụi thô. Trong một đơn nguyên lọc bụi có thể gồm hàng chục ống tay áo có đường kính d = 125, 130, 200,
300mm và chiều cao từ 2 -3,5m. Vận tốc lọc trung bình từ 1-1,5 m3/m2 phút, vải thuỷ tinh có vận tốc lọc nhỏ hơn 0,5 nr/ưr phút. Tổn thất thuỷ lực của thiết bị trong khoảng từ 750 – 1500 Pa.
Hiệu suất lọc của loại thiết bị này rất cao: r| = 99,6%, khi nồng độ bụi ban đầu từ 3 – 8g/m3.
 Thiết bị khử khí kiểu sủi bọt
Sơ đồ nguyên lý của thiết bị này được cho thấy trên hình 3.10.

Để làm sạch khói và khí thải có hơi và son khí axít, muối…. người ta có thể sử dụng thiết bị xử lý kiểu sủi bọt (hình 3.10). Bề dày của đĩa từ 4 – 6 mm được đục lỗ có đường kính d = 5 – 6 mm, hoặc các rãnh song song có bề rộng b = 4 – 5 mm. Diện tích sống của đĩa đạt từ 0,2 – 0,4 m2/m2. Vận tốc dòng khói và không khí đi trong tiết diện ngang của thiết bị từ 2 – 3,5 m/s. Chiều cao lớp bọt từ 100 -120 mm. Sức cản thuỷ lực khoảng 700 – 900 Pa.

 Thiết bị khử khí có lớp đệm
Sơ đồ nguyên lý làm việc của loại thiết bị này được cho thấy trên hình 3.11.

Thiết bị này có tiết diện ngang hình tròn, vuông hoặc hình chữ nhật. Trên tấm lưới người ta thường đổ lớp vật liệu đệm rỗng là các vòng Raschig có kích thước 25 X 25 X 3mm. Dung dịch hấp thụ tưới ở phía trên lớp đệm bằng vòi phun hay máng răng cưa với lưu lượng từ 0,5 – 21/m3 khói và không khí.
Tổn thất áp suất của thiết bị tương ứng từ 400 – 3600 Pa trên một mét chiều cao của lớp vật liệu đệm.
Khi dùng dung dịch kiềm để khử SCT, S03, H2S04 thì thiết bị đạt hiệu suất cao T| > 99%.
Xử lý khí so 2 (Sunfua đioxit)
Trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp nói chung và ngành dệt may nói riêng trong các lò hơi nước người ta thường sử dụng nhiên liệu đốt là than hoặc dầu. Vì vậy loại khí thải gây ô nhiễm môi trường”>ô nhiễm môi trường nhiều nhất là khí S02. Đê’ xử lý khí S02 trong khói thải của lò đốt có thể sử dụng nhiều giải pháp khác nhau tuỳ thuộc vào các điều kiện cụ thể.

 

 

 

Related Posts